Vol. 25  5/2005                                                                                        4th year edition

Editor-in-chief:  Ñoă Hoaøng Nghóa    phutavanthu@yahoo.com 

 

 

ĐẠI HỘI THI ĐẤU VÀ HỘI DIỄN VƠ THUẬT VOVINAM VIỆT VƠ ĐẠO
 HẢI NGOẠI LẦN THỨ 6 


NGÀY 2 & 3 THÁNG 7 NĂM 2005.

 

YỀM TRỢ: - TỔ ĐƯỜNG - VIỆT NAM.

BẢO TRỢ: 

 

CỐ VẦN: - BAN ĐẠI DIỆN VĂN PH̉NG CHƯỞNG MÔN HẢI NGOẠI.: 
VƠ SƯ LƯƠNG THUẬN VUI, VƠ SƯ NGUYỄN Đ̀NH THƯ, CÔ HOÀNG NGHĨA.

 

CÁC VƠ ĐƯỜNG SẼ THAM DỰ:

 

Ghi chú: 
- Mỗi đơn vị thi đấu sẽ cử 1 Trọng tài và 1 Giám khảo.
- Ban trọng tài và Giám khảo chấm điểm sẽ được đặc huấn vào chiều thứ Bảy. 
- Thời gian thi đấu: chúa Nhật ngày 3 tháng 7 năm 2005 từ 8:00 giờ sáng đến 9 giờ đêm.

CHƯƠNG TR̀NH THI ĐẤU VƠ THUẬT

ĐƠN LUYỆN 

1. Thập Tự quyền pháp Lam đai I cấp (thiếu nhi & thiếu niên)
2. Long Hổ quyền pháp Lam đai II cấp (thiếu nhi & thiếu niên)
3. Tứ Trụ quyền Pháp Lam đai III cấp (thiếu nhi & thiếu niên)
4. Ngũ Môn quyền pháp Hoàng đai 
5. Song Dao pháp Hoàng đai 
6. Viên Phương quyền pháp Hoàng đai I cấp
7. Tinh Hoa Lưỡng Nghi Kiếm Pháp Hoàng đai I cấp
8. Thập Thế Bát Thức quyền Hoàng đai II cấp
9. Thái Cực Đao pháp Hoàng đai II cấp
10. Lăo Mai Quyền pháp Hoàng đai II cấp
11. Tứ Tượng Côn pháp Hoàng đai II cấp 

SONG LUYỆN TAY KHÔNG:

1. Liên hoàn đối luyện 1 Lam đai II cấp
2. Song luyện số 1 Lam đai II cấp
3. Liên hoàn đối luyện số 2 Lam đai III cấp
4. Song luyện số 2 Lam đai III cấp
5. Bài Vật số I Lam đai III cấp 
6. Song luyện số 3 Hoàng đai I cấp

SONG LUYỆN VŨ KHÍ:

1. Song luyện Dao Hoàng đai 
2. Song luyện Kiếm Hoàng đai I cấp
3. Song đấu côn Hoàng đai II cấp 

ĐA LUYỆN TAY KHÔNG VÀ VŨ KHÍ: (BÀI TỰ SÁNG TÁC)

Tự Vệ Nữ
Tam hay tứ đấu nữ tay không
Tam hay tứ đấu nữ có vũ khí 
Tứ đấu Nam
Đ̣n chân tấn công (Đặt căn bản trên 21 đ̣n chân của môn phái) 

SONG ĐẤU TỰ DO:

Thiếu nhi lam đai cấp I & II (nam và nữ)
Thiếu niên lam đai cấp I, II, III (Nam và nữ)
Thanh niên Hoàng đai cấp I & II ( Nam & nữ)

Lưu Ư: Cấp thấp có thể dự thi bài cấp cao hơn, nhưng cấp cao không được dư thi bài cấp thấp, bài bản thi phải đúng chương tŕnh huấn luyện của Tổ Đường, trừ các bài đa luyện tự chọn có thể sáng tác theo từng đơn vị.

 

Luật thi đấu đối kháng Vovinam Việt Vơ Đạo 

 

Chương 1: Các điều luật chung

Điều 1: Tính chất và thể thức thi đấu

Thi đấu đồng đội, thi đấu cá nhân giữa các vận động viên ở cùng hạng cân, khi cần thiết có thể kết hợp 2 hạng cân thành 1 hạng cân theo thể thức đấu loại trực tiếp lần thua.

Điều 2: Nguyên tắc thi đấu

1.      Các vận động viên phải đối mặt với nhau, được sử dụng các đ̣n thế tấn công và pḥng thủ của Việt Vơ Đạo (đở, né, tránh, ra đ̣n, đánh ngă đối thủ, lừa thế. Bao vây đối phương)

2.      Trong đợt tấn công, tiếp cận đối phương, vận động viên được phép thực hiện tối đa 5 động tác, Trọng tài can ngưng đợt đấu đó, 2 vận động viên trở về thế thủ và sẳn sàng tiếp tục đợt tấn công khác ngay tại chổ.  Trong trường hợp dứt đợt tấn công ở ngay sát biên, hoặc có vận động viên bị đánh ngă ở khu vực sát biên, Trọng tài cho 2 đấu thủ trở về vị trí ban đầu ở giữa sân.

3.      Thời gian thi đấu tùy theo hạng cân từ 2-3 phút/hiệp, giữa 2 hiệp có 1 phút nghỉ.  Mổi trận đấu có 3 hiệp đấu, tùy theo tính chất giải, thời gian, hiệp đấu có thể rút ngắn do quyết định của ban tổ chức.

Điều 3: thủ tục thi đấu

1.      Gọi tên đấu thủ: Tên đấu thủ được thông báo 3 lần trước khi bắt đầu trận đấu, đấu thủ không ra sân thi đấu sẽ bị xử thua bỏ cuộc.

2.      Kiểm tra thân thể và trang phục: Căn cứ theo luật thi dấu, vận động viên trước lúc vào sân đấu phải đến bàn trọng tài kiểm tra vận động viên để được kiểm tra thân thể, trang phục thi đấụ  Vận động viên không được mang, đeo bất cứ vật ǵ có thể gây chấn thương cho vận động viên bạn.

3.      Vào khu vực thi dấu: Sau khi kiểm tra, vận động viên ngồi chờ ở khu vực gần bàn kiểm tra vận động viên với 1 huấn luyện viên của ḿnh.

Điều 4: Trang phục - Dụng cụ bảo vệ của vận đông viên

·         Găng đấu:  chỉ dược dùng găng của ban tổ chức, đúng qui cách, sạch sẻ, nặng không quá 280 gram.

·         Trang phục vận động viên:  Vận động viên phải mang: 

o        Mủ bảo hộ: theo qui cách riêng của Vovinam Việt Vơ Đạo.

o        Áo giáp:  May bằng vật liệu mềm, phải che phủ vùng ngực bụng.

o        Trong thi đấu, mủ bảo hộ và áo giáp do đơn vị có vận động viên thi đấu trang bị

·         Corquille và bảo hộ Cánh tay, chân: Phải mặc bên trong.

·         Vơ phục:  Màu xanh dương, có huy hiệu Việt Vơ Đạo bên ngực trái không quá 10 cm, bảng tên cá nhân bên ngực phảị  Sau lưng áo có thể ghi tên đơn vị

Điều 5:  tín hiệu trong thi đấu

Ban tổ chức dùng chuông hoặc kẻng để báo hiệu trận đấu bắt đầụ, chấm dứt hoặc tạm ngưng trận đấu.

Điều 6:  Phân chia hạng cân

Việt Vơ Đạo có 3 loại giải thi đấu đối kháng với các hạng cân như sau:

1.      Giải thiếu niên nhi đồng:  Từ 11 đến 15 tuổi, gồm các hạng cân nam nữ:  Dưới 26 kg, 28 kg, 30 kg, 33 kg, 36 kg, 42 kg, 45 kg, 48 kg, 51 kg.

2.      Giải thanh niên:  Từ 16 dến 18 tuổi, gồm các hạng cân nam nữ:  Dưới 36 kg, 39 kg, 42 kg, 45 kg, 48 kg, 51 kg, 54 kg, 57 kg, 60 kg, 63 kg, 67 kg, 71 kg, 75 kg.

3.      Giải vô địch:  từ 16 đến 40 tuổi, gồm các hạng cân nam nữ:  Dưới 45 kg, 48 kg, 51 kg, 54 kg, 57 kg, 60 kg, 67 kg, 71 kg, 75 kg.

Điều 7:  Kiểm tra cân nặng

1.      Các vận động viên được cân thử 1 lần để điều chỉnh hạng cân thi đấu, nếu xét thấy cần thiết, trước khi xếp lịch thi đấu chính chức và bắt buộc phải kiểm tra trọng lượng trước giờ khai mạc giải tối thiểu là 2 giờ đồng hồ.  Vận động viên nào đến chậm theo giờ qui định kiểm tra cân nặng th́ xem như là bỏ cuộc trận đó.

2.      Khi cân, vận động viên nam mặc quần đùi, nữ mặc quần dài, áo thun.

3.      Vận động viên đạt thành tích hạng nhất trong cùng hạng cân, cùng đơn vị với cùng loại giải lần trước được xếp ưu tiên khi bốc thăm xếp lịch thi đấụ  (nếu không có th́ chọn vận động viên hạng 2 )

Điều 8:  Xếp lịch và bốc thăm thi đấu

1.      Lịch thi đấu được xếp thứ tự từ  hạng cân nhỏ dến lớn, từ ṿng loại trong cho đến ṿng chung kết.

2.      Xếp vận động viên có cùng hạng cân, ngày thi đấu và ngày tương ứng với nhau trước khi vào ṿng bán kết, chung kết.

Điều 9: Các qui định liên quan đến thi dấu;  thủ tục khiếu nại:

  1. Trong trường hợp không đồng ư về phán quyết của giám định, trọng tài. Lănh đội làm đơn khiếu nại với tổng trọng tài xin đánh giá lại quyết định  trong ṿng 10 phút sau trận đấu.

2.      Quyết định của giám sát trưởng cùng tổng trọng tài sau khi tham khảo ư kiến của các giám dịnh, trọng tài làm nhiệm vụ của trận đấu đó, là kết qủa cuối cùng có tính chất chung thẩm.

Điều 10:  Huấn luyện viên, lănh đội

1.      Được tham gia họp với ban tổ chức

2.      Quyết định việc sắp xếp vận động viên của ḿnh tham gia thi đấu.

3.      Xin bỏ cuộc cho vận động viên của ḿnh khi không đủ khả năng tiếp tục thi đấu bằng cách thông báo  cho ban tổ chức.

4.      Hỏi hoặc khiếu nại  với ban tổ chức sau khi sự việc xảy ra không quá 10 phút khiếu nại bằng văn bản theo điều lệ giải qui định

5.      Không được cổ vũ la hét vận động viên đang tham gia thi đấu

6.      Huấn luyện viên có thể làm nhiệm vụ của săn sóc viên khi vận động viên ḿnh thi đấu

7.      Ban tổ chức có quyền bác bỏ những ư kiến không hợp lư của huấn luyện viên, lănh đội, đồng thời có quyền cảnh cáo, truất quyền những huấn luyện viên, lănh đội cố t́nh vi phạm luật, điều lệ thi đấu.

Điều 11: Chỉ đạo viên

1.      Mổi vận động viên được quyền có 1 chỉ đạo viên ngồi ghế chỉ đạo và săn sóc.

2.      Chỉ đạo viên săn sóc vận động viên của ḿnh trước và vào giờ nghỉ giữa hiệp.

3.      Không được vào sân đấu săn sóc vận động viên khi chưa được lệnh của trọng tài.

4.      Trang phục nghiêm chỉnh, không được la hét, xúi  giục vận động viên thi đấu và ngồi đúng nơi qui định.

Điều 12: Vận động viên

1.      Phải  quá tŕnh tập luyện, chuẩn bị chuyên môn tốt, có đẳng cấp Việt Vơ Đạo đúng theo qui định của điều lệ, nắm vững luật thi đấu.

2.      Có giấy chứng  nhận sức khỏe của cơ quan y tế.

3.      Có thẻ vận động viên, có trang phục, bảo hiểm đúng qui định.

4.      Phải tôn trọng vận động viên và huấn luyện viên đội bạn, trọng tài, khán giả, nghiêm cấm những hành vi trái với tinh thần thể thao, thiếu văn hóa.

5.      Chấp hành nghiêm các khẩu lệnh và thủ lệnh của trọng tài.

6.      Không được sử dụng thuốc kích thích, hoặc uống rượu bia trước và trong thi đấu.

7.      Ban tổ chức có quyền cảnh cáo, truất quyền thi đấu đối với vận động viên cố t́nh vi phạm điều lệ.

8.      Chào ban tổ chức, trọng tài, vận động viên bạn theo lối (nghiêm lễ) khi vào và ra khỏi sân đấu.

 

Chương 2: Nhiệm vụ - phương pháp

Của  giám sát - giám định - trọng tài - tổ thư kư

 Điều 13:  Ban tổ chức

Ban tổ chức chuẩn bị tốt sơ sở vật chất, nơi tổ chức giải, bảo đảm tối thiểu các yêu cầu chuyên môn như: điạ điểm thi đấu, hội diễn, đủ kích thước theo điều lệ qui định, thảm, bàn ghế, âm thanh, ánh sáng khu vực thi đấu, an ninh trật tự, y tế, thẻ ra vào cửa, giấy mời đại biểu, phổ biến lịch sinh hoạt và tạo mọi điều kiện cho giải được tiến hành tốt đẹp.

Điều 14:  Ban giám sát

1.      Gồm có giám sát trưởng, nếu cần có thể có thêm giám sát phó và các giám sát viên để giúp giám sát trưởng về chuyên môn và 1 số lảnh vực được phân công.

2.      Giám sát trưởng theo dỏi việc xét duyệt thủ tục ghi danh của các đơn vị, xác định vận động viên hạt giống, kết qủa bốc thăm vận động viên, việc phân công trọng tài, giám định cho mổi trận đấu.

3.      Chỉ đạo các cuộc họp chuyên môn, hợp lănh đội, điều hành những công việc chuyên môn, kịp thời rút kinh nghiêm, giải quyết các tồn tại, chỉ đạo từng bước, tổng kết cuộc đấu, giải.

4.      Giám sát trưởng bao quát chung diễn biến cuộc đấu, uốn nắn lệch lạc bằng mọi biện pháp cần thiết, thay đổi chương tŕnh, kế hoạch đấu, hoản, hủy trận đấu tùy theo t́nh h́nh cụ thể.

Điều 15: Tổng trọng tài trước trận đấu

1.      Tổng trọng tài có kế hoạch kiểm tra lại thẻ vận động viên nếu có nghi vấn, nhận xét tác phong, trang phục đấu thủ.

2.      Phân công giám định, trọng tài từng trận đấu.

3.      Tổng trọng tài trực tiếp ra lệnh cho bắt đầu hiệp 1, từng trận đấu.

4.      Tổng trọng tài tập trung theo dơi diễn biến trận dấu, khi cần, tổng trọng tài có thể lưu ư trọng tài vào phút nghỉ sau hiệp đấu.

5.      Tổng trọng tài có quyền phủ nhận những xử lư của trọng tài sân đấu sai trái với tinh thần luật, sau khi trao đổi với giám sát và tổ trọng tài nhưng không truất quyền trọng tài sân đấu đang điều khiển trận đấu ngoại trừ có sự cố về sức khỏe của trọng tài.

6.      Trong trường hợp  t́nh h́nh nguy hiểm mà trọng tài sân xử lư không thoả đáng hoặc theo yêu cầu của trọng tài y tế.  Tổng trọng tài có quyền quyết định cho tạm dừng đấu, ngừng cuộc tùy mức độ.

7.      Dứt trận đấu, tổng trọng tài  sẽ quyết định kết quả trận đấu sau khi đă kiểm tra tên vận động viên, điểm cộng, tên vận động viên thắng, chử kư của giám định... Sau khi kiểm tra phiếu, kư tên rồi chuyển qua trọng tài phát thanh và cho phép công bố kết quả.

8.      Giúp việc cho tổng trọng tài là 1-2 trợ lư tổng trọng tài.

Điều 16: giám định

1.      Giám định phải qua một lớp tập huấn chuyên môn do ban điều hành Vovinam Việt Vơ Đạo tổ chức và được kiểm tra năng lực, sức khỏe

2.      Giám định phải  đẳng cấp tương đương với cuộc đấu, mặc trang phục theo qui định của ban tổ chức.

3.      Theo dơi trận thi đấu, ghi điểm ngay sau mỗi đợt, ghi điểm rơ ràng, đúng luật, không bôi sửa, phân định vận động viên thắng thua, kết quả, kư tên vào phiếu điểm trước khi nộp cho trọng tài thu phiếu.

4.      Giám định phải ngồi đúng vị trí của ḿnh được trọng tài phát thanh xướng danh và chỉ định

5.      Sau mổi hiêp đấu, các giám định và trọng tài đang làm nhiệm vụ sẽ hội ư (khi xét thấy cần thiết) để xem xét lại các t́nh huống xảy ra trong mổi hiệp đấu, trận đấu mà trọng tài không thấy kịp hoặc có những quyết định không đúng với luật.

6.      Giám định có quyền nhắc nhở trọng tài những lỗi của 1 đấu thủ vi phạm hoặc có đấu thủ bị chấn thương mà trọng tài không thấy kịp.

7.      Giám định phải giải thích các điểm mà ḿnh đă cho khi có yêu cầu của ban giám sát, tổng trọng tài.

8.      Giám định hoàn toàn độc lập phân định trận đấu theo nhận thức riêng trên cơ sở tirệt để vận dụng tính nhất quán về luật với tinh thần vô tư tuyệt đối, bảo đảm chính xác.

9.      Giám định phải ghi nhận khi trọng tài ra thủ lệnh cảnh cáo có đấu thủ ra biên, nếu không nhất trí cũng phải ghi kư hiệu để góp ư với trọng tài.

10.  Kết thúc trận đấu, giám định cộng điểm của từng vận động viên, ai có tổng điểm lớn hơn là người thắng cuộc theo kết quả chấm điểm của  giám định ấy.

Điều 17:  Trọng tài sân đấu

A. Tiêu chuẩn :

Trọng tài là người làm nhiệm vụ trên sân đấu, có đẳng cấp tương ứng với cuộc đấu, có đầy đủ sức khỏe, không quá 55 tuổi và đă qua lớp tập huấn do ban điều hành Vovinam Việt Vơ Đạo tổ chức.  Mặc trang phục như giám định, mang giày bata, không được mang kính và đồ trang sức.  Trọng tài có mặt ở sân đấu trước vận động viên và chào  ban tổ chức.

B. Nhiệm vụ của trọng tài:

1.      Cho 2 vận động viên chào nhau ở đầu hiệp 1 và sau khi tuyên bố kết quả.

2.      Ra lệnh bắt đầu trận đấu sau khi nghe tín hiệu hoặc kẻng của trọng tài bấm giờ.

3.      Khi điều khiển trận đấụ  Trọng tài  sân đấu toàn quyền xử lư mọi t́nh huống nhằm bảo đảm an toàn cao nhất cho đấu thủ, làm cho luật được tôn trọng triệt để với thái độ vô tư, nghiêm chỉnh, tự tin, cương quyết nhưng không gắt mắng đấu thủ.

4.      Can ngăn kịp thời khi kết thúc đợt tấn công và ra thủ lệnh 1 đợt tấn công mới.

5.      Kết thúc trận đấu, yêu cầu 2 vận động viên về vị trí và công bố đấu thủ thắng cuộc sau khi nghe trọng tài phát  thanh công bố kết quả bằng cách cầm tay đấu thủ thắng giơ lên và cho 2 đấu thủ chào nhau trước khi rời sân đấu.

6.      Khi truất quyền thi đấu của 1 đấu thủ hay cho ngưng trận đấu, trọng tài phải cho tổng trọng tài, giám sát trưởng và các giám định biết rơ lư do.

7.      Thực hiện các khẩu lệnh và thủ lệnh theo qui định của luật thi đấu đồng thời trọng tài c̣n dùng những động tác bằng thủ lệnh để báo lỗi.

8.      Khi 1 vận động viên bị đánh ngă, trọng tài phải cho lệnh ngưng. Nếu sau 1 giây, vận động viên đó không đứng dậy được th́ phải đếm, khoảng cách giữa 2 tiếng đếm là 1 giây.

9.      Khi đếm, trọng tài phải đứng hoặc ngồi gần vận động viên bị đánh ngă, mặt quay hướng về trọng tài thời gian, phải đếm lớn và tay đánh nhịp. (khi trọng tài đếm số, không ai được đến săn sóc kể cả bác sĩ ).

10.  Trường hợp 1 vận động viên bị trúng đ̣n quá mạnh bị ngă, trọng tài chỉ cần đếm 1 rồi ngưng và quyết định đo ván, mời bác sĩ đến chăm sóc, tương tự như vậy, khi đếm đến 2, 3, 4... xét thấy sức khoẻ vận động viên bị nguy hiểm th́ nhanh chóng mời bác sĩ  đến cấp cứu.

11.  Khi vận động viên bị đánh ngă đă hồi phục lại trước tiếng đếm thứ 8, trọng tài ra lệnh đấu, nhưng chưa va chạm 1 đ̣n nào mà vận động viên vừa bị đếm ngă na th́ trọng tài tiếp tục đếm tiếng thứ 9 rồi 10.  Không bao giờ đếm đến tiếng thứ 9 lại cho tiếp tục trận đấu.

12.  Khi trọng tài đang đếm cho 1 vận động viên bị đánh ngă, vận động viên khác tự nhiên ngă xuống, người đếm cho vận động viên thứ 2 nầy là trọng tài thời gian.

13.  Quyết định kết quả của 2 vận động viên cùng bị đánh ngă là:  Các giám định căn cứ vào phiếu điểm kể từ lúc 2 vận động viên bị đánh ngă trỡ về trước, ai có số điểm cao hơn sẽ được xử thắng điểm.  Nếu có 1 vận động viên hồi phục, 1 vận động viên không hồi phục trong thời gian 8 tiếng đếm, th́ vận động viên hồi phục trước tiếng đếm thức 8 được xử thắng đo ván.  Nếu cả 2 cùng ngồi dậy được trước tiếng đếm thứ 8 th́ trọng tài cho trận đấu tiếp tục.

14.  Nếu vận động viên bị ngă do đối phương tấn công bằng những đ̣n phạm luật, trọng tài phải đếm đến tiếng thứ 10 mà vận động viên đó chưa dậy được th́ truất quyền thi đấu của vận động viên phạm luật.

15.  Trường hợp đếm tiếng thứ 8 mà vận động viên xin tiếp tục thi đấụ trọng tài cho tiếp tục thi đấu, sau đó ra lệnh ngưng để cảnh cáo vận động viên phạm luật rồi cho trận đấu tiếp tục.

16.  Trường hợp vận động viên bị ngă. trọng tài đếm tiếng thứ 8 mà vận động viên không đấu được, trọng tài đếm tiếp đến 10 để xử luật đo ván.

17.  Ra thủ lệnh xác định việc vận động viên bị đánh ngă để giám định cho điểm.

18.  Thu phiếu của các giám định và nộp cho tổng trọng tài.

Điều 18:  Trọng tài thời gian

          Trọng tài thời gian có nhiệm vụ:

·         Báo hiệu khởi đầu và kết thúc trận đấu theo thời gian qui định bằng tiếng kẻng, hoặc tiếng c̣i.

·         Theo dơi thời gian đấu thực tế (thời gian sống) cho từng hiệp.

·         Theo dơi thời gian nghỉ sau từng hiệp đấu (1 phút)

·         Ghi nhận các kư hiệu của trọng tài

·         Khi cả 2 vận động viên cùng nằm sân, trọng tài thời gian đếm vận động viên phía bên trái bàn Ban tổ chức.

Điều 19: Trọng tài phát thanh

1.      Giới thiệu chương tŕnh thi đấu chung của giải và của từng buổi cùng với mục đích, yêu cầu, tính chất nội dung quy mô tiến tŕnh của giải.

2.      Giới thiệu trận đấu, vận động viên thi đấu, trọng tài sân đấu, giám định.

3.      Thông báo bắt đầu và kết thúc trận đấu.

4.      Giải thích các vấn đề chuyên môn theo yêu cầu của ban tổ chức.

5.      Công bố kết qủa trận đấu theo lệnh của tổng trọng tài (tên vận động viên thắng, màu áo giáp, đơn vị, h́nh thức, thắng cuộc).

Điều 20: Trọng tài y tế

1.      Trọng tài y tế phải là y, bác sĩ của ban tổ chức có phục trang theo chuyên môn của ngành.

2.      Trọng tài y tế vào sân đấu khám và kiểm tra đấu thủ bị chấn thương theo hiệu lệnh của trọng tài sân.

3.      Trọng tài y tế có quyền tạm dừng trận đấu 1 phút để khám tổn thương cho vận động viên.  Sau 1 phút trọng tài y tế có ư kiến với trọng tài sân xin gia hạn thêm thời gian để săn sóc cho vận động viên, hoặc không cho vận động viên bị thương tiếp tục thi đấu.

Điều 21: Trọng tài liên lạc

1.      Chuyển các phiếu điểm đến các giám định và nhận phiếu từ trọng tài.

2.      Thông báo các ư kiến của giám sát trưởng đến trọng tài, giám định khi cần thiết

Điều 22:  Trọng tài kiểm tra vận động viên

1.      Kiểm tra thẻ vận động viên dùng với vận động viên chuẩn bị tham gia thi đấu.

2.      Kiểm tra găng, giáp, croquille của vận động viên chuẩn bị thi đấu.

Điều 23:  Tổ thư

          Tổ thư kư có nhiệm vụ:

1.      Lập biên bản các cuộc hợp.

2.      Nhận hồ sơ ghi danh của các đơn vị tham dự giải.

3.      Chuẩn bị đầy đủ các phiếu điểm, biên bản thi đấu, các loại biểu mẩu.

4.      Ghi biên bản cân, bốc thăm xếp iịch thi dấu.

5.      Tổng hO